HbA1c là gì và vì sao là ba tháng?
· 2 phút
Bắt đầu từ đây · 6 trong 12

HbA1c là tỉ lệ cho thấy bao nhiêu phần hemoglobin trong máu bạn đã bị glucose bám vào. Glucose một khi đã bám vào hemoglobin thì không rời ra; hồng cầu còn sống thì còn mang dấu vết ấy. Hồng cầu sống được vài tháng. Nên kết quả không kể một ngày, mà kể toàn bộ những tuần đã qua.
Bên trong mỗi hồng cầu trong máu bạn đầy hemoglobin. Khi đường lên, một phần glucose bám vào protein này rồi ở lại; tế bào không gỡ được mối nối đó. Mỗi hồng cầu vì thế giữ cuốn sổ của riêng nó. Phòng xét nghiệm không đọc một tế bào, mà đọc cuốn sổ chung của mọi tế bào đang lưu hành lúc ấy.
Mỗi hồng cầu ở trong dòng máu vài tháng, rồi nhường chỗ cho cái mới. Trong máu bạn có tế bào đủ mọi lứa tuổi. Có cái hôm qua mới rời tủy xương, có cái còn lại từ mấy tháng trước. Vì vậy báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa xét nghiệm này là glucose huyết tương trung bình của tám tới mười hai tuần trước đó. Cái tên đường ba tháng đi ra từ đây.
| Tên bạn thấy trên tờ kết quả | Thật ra nó kể điều gì |
|---|---|
| HbA1c hay A1c | Chữ viết tắt chuẩn của phần hemoglobin đã gắn glucose |
| Hemoglobin glycat hóa | Tên y học của cùng xét nghiệm; glycat nghĩa là đã gắn đường |
| Hemoglobin glycosyl hóa | Tên cũ; vì mối nối không cần enzyme nên tên glycat đã thay thế |
| Đường ba tháng | Tên trong tiếng nói hằng ngày; nó kể khoảng thời gian phép đo bao trùm |
Không phải ngày nào trong cửa sổ ấy cũng nặng như nhau. Trong phép đo động học của Tahara và Shima, HbA1c hóa ra là một trung bình có trọng số trải ngược về tới một trăm ngày. Những tuần gần đè nặng hơn những tuần xa. Nhưng các tuần xa vẫn nằm trong kết quả; cửa sổ không đóng lại, nó trượt đi.
Không phải thứ gì làm lệch con số cũng là đường. Xét nghiệm đọc hemoglobin và hồng cầu, nên những tình trạng liên quan tới máu cũng xen vào kết quả. Tổ chức Y tế Thế giới liệt kê chúng trong một phụ lục riêng của báo cáo:
- Những tình trạng rút ngắn đời sống hồng cầu (biến thể hemoglobin, lách to, vài loại thuốc) kéo kết quả xuống.
- Thiếu sắt hay thiếu B12 làm chậm việc tạo máu, kéo kết quả lên.
- Cắt lách làm tế bào ở lại trong dòng máu lâu hơn; kết quả đi lên.
- Các biến thể hemoglobin di truyền đẩy kết quả lệch theo hướng khác nhau, tùy phương pháp của phòng xét nghiệm.
Bản thân tuổi thọ ấy cũng không giống nhau ở mọi người. Trong phép đo của Cohen và cộng sự, ở những người có công thức máu bình thường, tuổi trung bình của hồng cầu trải từ ba mươi tám tới sáu mươi ngày. Hai người có đường đi như nhau vẫn nhận kết quả khác nhau, chỉ vì tế bào của họ thay mới với tốc độ khác. Thứ định ra con số là tuổi trung bình của cả đám đông.
- HbA1c đọc thế nào, chữ viết tắt là tên của cái gì?
- Các chữ được đọc rời từng cái. Hb là viết tắt của hemoglobin. Còn A1c là tên một trong các phân đoạn hemoglobin tách ra trong phòng xét nghiệm. Tờ kết quả chỉ ghi A1c cũng là cùng xét nghiệm đó.
- HbA1c bao lâu thì xuống?
- Chậm. Trong phép đo của Tahara và Shima, thời gian để đi được nửa mức giảm đã vượt một tháng. Nên làm lại theo tuần chỉ cho thấy đúng cửa sổ cũ.
- Vì sao trung bình đo ở đầu ngón tay không khớp với HbA1c?
- Hai thứ không đếm với cùng tần suất. Trung bình ở đầu ngón tay chỉ cộng những lúc bạn đo. Giờ bạn ngủ và bữa bạn bỏ qua thì nằm ngoài. Còn quan hệ glucose trung bình mà nhóm Nathan dựng lên thì đặt cạnh phép đo liên tục những lần đo đầu ngón tay dày và đều. Khác biệt không nằm ở đầu ngón tay, mà ở tần suất.
Nguồn
- World Health Organization. Use of Glycated Haemoglobin (HbA1c) in the Diagnosis of Diabetes Mellitus: Abbreviated Report of a WHO Consultation. Geneva: World Health Organization; 2011.
- Tahara Y, Shima K. Kinetics of HbA1c, glycated albumin, and fructosamine and analysis of their weight functions against preceding plasma glucose level. Diabetes Care. 1995;18(4):440-447. doi:10.2337/diacare.18.4.440
- Cohen RM, Franco RS, Khera PK, et al. Red cell life span heterogeneity in hematologically normal people is sufficient to alter HbA1c. Blood. 2008;112(10):4284–4291.
- Nathan DM, Kuenen J, Borg R, et al. Translating the A1C assay into estimated average glucose values. Diabetes Care. 2008;31(8):1473–1478.
- Türkiye Endokrinoloji ve Metabolizma Derneği (TEMD). Diabetes Mellitus ve Komplikasyonlarının Tanı, Tedavi ve İzlem Kılavuzu-2026. 17. Baskı. TEMD; 2026. ISBN 978-625-99759-8-6